Wednesday, December 27, 2017

Kỹ thuật chụp xương đùi

Kỹ thuật chụp xương đùi

Mục Tiêu:
- Nêu được các chỉ định chụp xương đùi.
- Trình bày được kỹ thuật chụp xương đùi thẳng, nghiêng.

I. Giải phẫu xương đùi
Là xương dài nhất của bộ xương, gồm có một thân và hai đầu. Thân xương gồm 3 mặt(sau ngoài, sau trong và sau dưới) và 3 bờ (ngoài, trong và sau).
Đầu trên xương đùi gồm cổ xương và chỏm xương. Chỏm xương tiếp khớp với ổ cối xương chậu tạo thành khớp háng. Hai mấu chuyển lớn và bé, giữa hia mấu chuyển là đường liên mấu.
Đầu dưới xương đùi hơi cong và ra sau. Lồi cầu trong và ngoài tiếp khớp với mâm chày tương ứng. Diện khớp ròng rọc ở trước tiếp khớp với xương bánh chè.
II. Chỉ định chụp
  A. Chấn thương
   1. Gẫy thân xương đùi.
Xương đùi nằm trong khối cơ lớn được nhiều mạch máu nuôi dưỡng nên liền nhanh nhưng trái lại gãy xương đùi thường chảy nhiều máu có thể gây sốc mất máu.
Các cơ mông khỏe bám vào mấu chuyển lớn làm đầu trên dạng, cơ thắt lưng chậu bám vào mấu chuyển bé làm đầu trên gấp ra trước. Điều này giải thích gãy xương đùi rất hay di lệch. Khi chụp x quang phải hết sức nhẹ nhàng, tránh thô bạo. Tư thế chụp xương đùi thẳng là cần thiết, không đặt vấn đề chụp nghiêng nếu như tình trạng lâm sàng không cho phép.
   2. Gẫy trên lồi cầu xương đùi.
Gẫy trên lồi cầu xương đùi thường do tai nạn ô tô, do ngã cao, đây là tổn thương ít gặp. Khi tham khám cần phát hiện tổn thương thần kinh hông khoeo và tổn thương mạch máu.
Thăm khám X quang  cũng chụp hai tư thế thẳng và nghiêng để xác định ổ gẫy và mức độ di lệch.
  B. Chụp xương đùi phục vụ cho điều trị
Gãy xương đùi có chỉ định điều trị đóng đinh nội tủy: Vai trò của X quang lúc này là xác định vùng tủy rộng hay hẹp để chọn đinh nội tủy phù hợp.
Đánh giá tình trạng liền xương sau điều trị:
- Phương pháp điều trị đóng đinh nội tủy ngược dòng  cho kết quả tốt. Sau một thời gian 2- 3 tuần , chụp x quang xương đùi đánh giá tình trạng liền xương để có hướng điều trị thích hợp.
- Nếu như gãy xương đùi không có chỉ định phẫu thuật, chỉ bó bột sau khi đã đủ thời gian( khoảng 6 tuần). Trước khi tháo bột cần tiến hành chụp lại xương đùi, nhận định sơ bộ về sự liền xương, can xương ổ gãy.
  C. Các tổn thương khác
Chẩn đoán viêm xương, u xương, loãng xương...
Mặc dù đã được thay thế bằng chụp CLVT nhưng x quang thường quy vẫn còn nguyên giá trị vì rẻ tiền, dễ thực hiện, vừa giúp chẩn đoán và theo dõi  trong quá trình điều trị.. Trong trường hợp này thăm khám x quang bắt buộc phải chụp hai tư thế : thẳng và nghiêng .
III. Kỹ thuật chụp xương đùi
A. Kỹ thuật chụp xương đùi thẳng
- Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn. chân bên cần chụp duỗi thẳng, bàn chân xoay nhẹ vào trong(nếu gãy không hoàn toàn)
- Phim 30x40 cm, đặt dọc dưới đùi, chỉnh điểm giữa đùi vào giữa phim, khu trú chùm tia hoặc lá chắn chì theo chiều dọc.
- Tia trung tâm: Chiếu vuông góc từ trên xuống qua điểm giữa xương đùi vào trung tâm phim.
- Thông số chụp: 60-65kV, 40mAs, khoảng cách 100 cm.
Lưu ý: Nếu bệnh nhân to béo hoặc bó bột thì phải dùng lưới chống mờ và tăng hằng số chụp(kV, mAs)
- Trong trường hợp gãy xương đùi được điều trị bằng đóng đinh nội tủy, cần đánh giá kích thước thật của ống tủy, thì phải đặt sát phim vào đùi, bóng x quang để cách xa từ 1,5-2 mét.
- Phải lấy được một đoạn gãy hoặc một khớp gần nhất nếu chụp khu trú.

B. Kỹ thuật chụp xương đùi nghiêng:
1. Kỹ thuật chụp nghiêng ngoài
- Bệnh nhân nằm nghiêng hoàn toàn trên bàn x quang, về phía bên cần chụp. Chân bên chụp không chụp co lên đưa ra trước hoặc đưa ra sau tối đa. Cổ chân kê gối đệm mục đích để xương đùi sát phim. Chân bên chụp gập lại dạng ra mặt ngoài đùi sát phim.
- Cũng có thể bệnh nhân nằm nghiêng không hoàn toàn, xương đùi cần chụp gập nhẹ và xoay ra ngoài sao cho mặt ngoài áp vào phim. Chân bên đối diện gập gối đặt bàn chân thẳng góc xuống bàn làm điểm tì cố định cho tư thế.
- Phim 30x40 cm, đặt dọc dưới đùi, chỉnh điểm giữa xương đùi vào giữa phim, khu trú chùm tia hoặc che lá chắn chì theo chiều dọc.
- Tia trung tâm: Chiếu vuông góc từ trên xuống qua điểm giữa xương đùi vào trung tâm phim.
- Thông số chụp: 60Kv, 40 mAs, khoảng cách 100cm, có thể dùng dưới chống mờ.

2. Kỹ thuật chụp nghiêng trong:
- Được áp dụng trong những trường hợp chấn thương nặng
- bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng (hoặc chân bên không đau đưa ra trước co hết sức lên bóng). Đùi bên cần chụp dược kê cao bằng một gối đệm.
- Phim 30x40cm, đặt thẳng đứng dọc được cố định bởi kẹp giữa hai đùi (hoặc được cố định bằng bao cát nếu chân bên không chụp co). Bóng x quang chiếu ngang, chỉnh điểm giữa xương đùi vào giữa phim, khu trú chùm tia hoặc che lá chắn theo chiều dọc.

- Tia trung tâm: đi ngang và vuông góc qua điểm giữa xương đùi vào trung tâm phim
- Thông số chụp: 60Kv, 40 mAs, khoảng cách 100cm, có thể dùng dưới chống mờ.
Lưu ý; Tư thế này chỉ thấy được 2/3 dưới xương đùi.

Sunday, December 24, 2017

[Ebook] Normal Findings in CT and MRI - Link goolge


Normal Findings in CT and MRI  
Normal Findings in CT and MRI

Torsten B. Moeller, M. D.Am Caritas-Krankenhaus
Dillingen/Saar
Germany
Emil Reif, M. D.Am Caritas-Krankenhaus
Dillingen/Saar
Germany
210 Illustrations


This book, like its conventional counterpart Normal Findings in Radiography, deals with the apparently banal subject of the normal. It
addresses the question of how to recognize what is normal and how to
describe normal findings. These questions are as important in computed tomography and magnetic resonance imaging as in other modalities. Even “sectional imaging” is based on the classical approach of reading images and formulating findings.
This book follows the same format used in
Normal Findings in Radiography. Each section starts with a brief descriptive interpretation of normal
findings in the region of interest. Next comes a checklist that follows the
sequence of the descriptive text and provides a systematic framework
for image interpretation. Some of the checklist entries offer phrasing
suggestions that may be helpful in the formulation of findings. Most
sections conclude with a table of “Important Data” listing the normal
ranges of values for the most important measurable parameters.
Of course, the “normal findings” presented here can only assist the ra

Link Downlaod: Link Google

Wednesday, February 25, 2015

Động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới

Động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới
        Động mạch chủ bụng


             

Mục tiêu: Học viên nắm được cách thăm khám siêu âm động mạch chủ và tĩnh mạch chủ dưới và một số biểu hiện bệnh lý trên siêu âm




1. Kỹ thuật thăm khám:

-Dùng đầu dò rẻ quạt tần số thấp ( 3,5MHz), nếu có siêu âm Doppler và nhất là Doppler màu thì thăm khám dễ dàng hơn, và còn đánh giá được dòng chảy bên trong.

-Thăm khám động mạch chủ bụng được tiến hành theo đường trước, bệnh nhân nhịn ăn, nằm ngửa, đầu dò để hơi lệch sang bên trái đường giữa.

Hội chứng phế quản

Hội chứng phế quản




Xẹp phổi

Hậu quả của tắc nghẽn phế quản bởi một yếu tố bên trong (dị vật, u phế quản lành tính hoặc ác tính, hẹp lòng PQ do viêm cấp hoặc mạn) hoặc bên ngoài (đè ép bởi hạch hoặc khối u…)
Không khí trong lòng phế nang sẽ dần dần biến mất, nhu mô phổi co lại. Xẹp phổi có thể xảy ra một phân thùy, một thùy, hoặc toàn bộ một phổi.
Nguyên nhân xẹp phổi

••Ung thư phế quản
•Lao
•Đè ép từ ngoài vào bởi hạch hoặc ung thư
•Dị vật phế quản (+++ trẻ nhỏ )

•Hen phế quản
•Viêm phế quản mạn

Tuesday, February 17, 2015

Đặc điểm MRI ung thư buồng trứng


ĐẶC ĐIỂM MRI UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
BS LÊ ANH TUẤN 
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BV BẠCH MAI


DỊCH TỄ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

•Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh phụ khoa ác tính.
- tỷ lệ phát sinh 3,7% ung thư nữ giới
- nguy cơ chết trong đời K buồng trứng xâm nhập 1/95
•Tỷ lệ tử vong cao một phần do phát hiện muộn: 65%-70% phát hiện ở giai đoạn III.
•Nếu phát hiện ở gđ I à 90% sống sót 5 năm.

Monday, January 26, 2015

Giải phẫu CT lồng ngực

Bài giảng CT giải phẫu lồng ngực
BS: Lê Hữu Linh

Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) phổi và lồng ngực đánh giá được tình trạng bệnh lý của xương sườn, màng phổi, nhu mô phổi, phế quản, tim, mạch máu, trung thất…. Dựa vào hình ảnh chụp CLVT có thể nhìn thấy những bất thường mà không thể phát hiện dễ trên phim chụp X quang tiêu chuẩn thẳng hoặc nghiêng vì bị các tạng khác chồng lên che khuất.CT scanner là một phần của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán hình ảnh. Để học được CT lồng ngực thì chúng ta cũng phải có những bước cơ bản trước. Đó là phải cần học giải phẫu trước. CT có độ phân giải cao hơn so với X quang thường quy, có độ chi tiết hơn vì vậy sẽ có nhiều chi tiết hơn. Đối với người bắt đầu học CT thì việc học giải phẫu sẽ khó khăn hơn chút. Để giúp ích cho việc học sau này tôi xin giới thiệu loạt slide bài giảng về giải phẫu lồng ngực. Bài giảng chỉ các mốc giải phẫu cơ bản lồng ngực qua các lát cắt. Hình ảnh minh họa dễ hiểu. Các bạn có thể bấm vào ảnh để xem ảnh phóng to để nhìn rõ các mốc giải phẫu như phân thùy phổi(thùy phải: 3 thùy; thùy trái:2 thùy), trung thất, xương.

Saturday, January 24, 2015

Khối sau phúc mạc

Khối sau phúc mạc
Bs: Nguyễn Anh Tuấn

Khối sau phúc mạc là bệnh lý có thể gặp ở nhiều bệnh nhân. Khối có thể có nguồn gốc từ thận, tuyến thượng thận hay nguồn gốc thần kinh...
 Để phát hiện khối sau phúc mạc thì chẩn đoán hình ảnh có vai trò quan trọng. Để tìm hiểu vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán khối sau phúc mạc, sau đây xin giới thiệu với các bạn bài giảng chẩn đoán hình ảnh bướu sau phúc mạc.
Đây là slide do bác sĩ Nguyễn Anh Tuấn soạn, mình xin trình bày dưới dạng file ảnh.

Siêu âm đánh giá viêm tuyến giáp

Siêu âm đánh giá viêm tuyến giáp
(Reagan Schiefer and Diana S. Dean)



Giới thiệu
Viêm tuyến giáp tự miễn mạn tính và bệnh Graves là hai hình thức của bệnh viêm tuyến giáp tự miễn(AITD), nó đã từng được gọi là viêm tuyến giáp Hashimoto và bệnh Graves là viêm tuyến giáp tự miễn tương tự nhau nhưng khác nhau ở hình ảnh. Chuyển tiếp giữa hai loại viêm tuyến giáp này có thể xảy ra mà thêm vào đó sẽ khó khăn hơn trong viêc phân loại hai loại đó(1). Sự xuất hiện hình ảnh siêu âm của hai bệnh Hashimoto và bệnh Graves tương tự nhau là hồi âm giảm âm và không đồng nhất. Trong khi bệnh Graves ' thường thấy tăng sinh mạch rõ rệt với phân tích năng lượng Doppler, các mạch máu trong  Hashimoto viêm tuyến giáp là dao động trong khoảng từ vô mạch đến giàu mạch máu.

Wednesday, January 14, 2015

CT sọ não qua các lớp cắt


Mục tiêu bài giảng:


•- Biết được các kỹ thuật phổ biến sử dụng để thực hiện một nghiên cứu CT đầu.
- Biết giải phẫu sọ não và hệ thần kinh bình thường.
- Xác định một gãy xương hộp sọ, máu ngoài não và trong nội sọ trên CT.
- Hiểu được vai trò của nghiên cứu hình ảnh chụp X-quang trong chẩn đoán và quản lý bệnh nhân đột quỵ.
- Biết sự xuất hiện của cả hai xuất huyết và đột quỵ do thiếu máu cục bộ trên CT.
- Biết hình ảnh X quang và sinh bệnh học của bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh Huntington, và bệnh Pick.
- Xác định thêm viêm mủ và áp xe não trên CT

Friday, January 9, 2015

Quy trình kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não

Chụp sọ não

1. Chuẩn bị bệnh nhân.
- Nhịn ăn trước 4 giờ nếu dự kiến có thể phải tiêm thuốc cản quang.
- Người bệnh cần yên tâm khi khám xét.
2. Tư thế người bệnh: Nằm ngửa, đầu đặt trên giá đỡ sọ, mặt hơi cúi để tạo tư thế thoải mái và giảm số lớp cắt quan thủy tinh thể.
3. Các thông số quét:
- Tạo ảnh định khu ở hường nghiêng.
- Các lớp cắt đặt song song với đường lỗ tai, đuôi mắt và liên tiếp lên tới đỉnh sọ, cố gắng tránh chiếu tia x lên thủy tinh thể. Có thể giảm được nhiễu ảnh do khối xương nền sọ gây ra bằng cách cắt những lớp mỏng hơn hoặc đặt lượng mA cao hơn ở vùng hố sau.
- Độ dày lớp cắt: 3-5mm đói với hố sau và 7-10mm cho phần còn lại của hộp sọ. Khi khám cho trẻ em dưới 6 tháng cần dùng chương trình sọ trẻ em để giảm liều xạ cho trẻ em.